gián nghị

gián nghị

Vị quan dâng sớ gián nghị lên nhà vua.

Định nghĩa
  1. Động từ (cổ):
    • Can gián, can ngăn vua: "gián nghị" chỉ hành động can ngăn, góp ý thẳng thắn với vua hoặc bề trên về những điều sai trái, bất lợi, thường trong triều đình phong kiến.
    • Nghị luận, bàn bạc: "gián nghị" cũng có nghĩatham gia vào việc bàn luận, đưa ra ý kiến phản biện về chính sách hay quyết định của nhà vua.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Quan gián nghị đã dâng sớ can vua không nên tăng thuế. (Vị quan can gián đã đệ trình văn bản can ngăn vua không nên tăng thuế.)
    • Trong triều, nhiều người dám gián nghị để bảo vệ lợi ích dân chúng. (Trong triều đình, nhiều người dám can ngăn để bảo vệ lợi ích của dân chúng.)
    • Ông ấy bậc trung thần, thường gián nghị những điều sai trái. (Ông ấy vị quan trung thành, thường can ngăn những điều sai trái.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chức gián nghị": chức quan chuyên làm nhiệm vụ can gián vua.
    • Chức gián nghị rất quan trọng trong triều đình phong kiến. (Chức quan can gián vai trò quan trọng trong triều đình phong kiến.)
  • "lời gián nghị": lời nói can ngăn, góp ý.
    • Lời gián nghị của ông được vua lắng nghe. (Lời can ngăn của ông được vua tiếp thu.)
Biến thể từ gần giống
  • Can gián (động từ): can ngăn, góp ý với bề trêntừ đồng nghĩa phổ biến hơn.
    • Can gián vua không nên đánh trận. (Can ngăn vua không nên tiến hành chiến tranh.)
  • Nghị luận (động từ): bàn bạc, thảo luận về một vấn đề.
    • Họ nghị luận về chính sách mới. (Họ bàn bạc về chính sách mới.)
  • Phản biện (động từ): đưa ra ý kiến trái ngược, phê phán.
    • Phản biện lại quyết định của cấp trên. (Đưa ra ý kiến phê phán quyết định của cấp trên.)
Từ đồng nghĩa
  • Can ngăn: ngăn chặn bằng lời nói.
  • Khuyên can: khuyên bảo để ngăn việc làm sai.
  • Trực ngôn: nói thẳng, không che giấu.
Thành ngữ liên quan
  • Trung thần gián nghị: bề tôi trung thành dám can ngăn vua.
    • Trung thần gián nghị hình mẫu lý tưởng trong sử sách. (Bề tôi trung thành dám can ngăn vua hình mẫu lý tưởng trong lịch sử.)